Trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người lao động được nhận khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Năm 2025, với những thay đổi trong Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn, cách tính trợ cấp thôi việc đã có nhiều điểm mới quan trọng mà cả người lao động và người sử dụng lao động cần nắm rõ. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin đầy đủ và cập nhật nhất về cách tính trợ cấp thôi việc, đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi kết thúc quan hệ lao động.
Trợ cấp thôi việc là gì và ai được hưởng năm 2025?
Trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động phải chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2021) và các văn bản hướng dẫn mới nhất năm 2025. Khoản tiền này nhằm hỗ trợ người lao động trong thời gian tìm việc làm mới sau khi thôi việc.
Theo quy định mới nhất năm 2025, người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Có thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên
- Chấm dứt hợp đồng lao động theo các trường hợp được quy định trong luật
- Không thuộc diện hưởng lương hưu theo chế độ bảo hiểm xã hội
Lưu ý quan trọng: Từ năm 2025, một số trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động mới được bổ sung vào diện được hưởng trợ cấp thôi việc nhằm bảo vệ người lao động tốt hơn, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế số và làm việc từ xa ngày càng phát triển.
Các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc năm 2025
Năm 2025, người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động sau đây:
-
Hết hạn hợp đồng lao động mà không tiếp tục ký kết hợp đồng mới
-
Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
-
Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động
-
Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trong những trường hợp được pháp luật cho phép:
- Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không đảm bảo điều kiện làm việc theo thỏa thuận
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng hạn
- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ
- Bị cưỡng bức lao động
- Không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng do hoàn cảnh cá nhân
- Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm vào vị trí trong bộ máy nhà nước
- Người lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở y tế
- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị từ 90 ngày liên tục đối với HĐLĐ không xác định thời hạn, hoặc 1/4 thời hạn hợp đồng đối với HĐLĐ xác định thời hạn
-
Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật trong các trường hợp:
- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc
- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị lâu
- Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, chiến tranh
- Người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động
- Thay đổi cơ cấu tổ chức, tái cơ cấu doanh nghiệp
-
Các trường hợp khác theo quy định mới của Bộ Luật Lao động và các Nghị định hướng dẫn áp dụng từ năm 2025
Điểm mới năm 2025: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn chấm dứt hợp đồng do doanh nghiệp thay đổi công nghệ hoặc chuyển đổi số sẽ được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thôi việc so với công thức tính thông thường.
Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc
Không phải tất cả các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động đều được hưởng trợ cấp thôi việc. Theo quy định mới nhất năm 2025, người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc trong các trường hợp sau:
-
Người lao động bị sa thải theo quy định tại Điều 125 của Bộ luật Lao động do:
- Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích
- Tiết lộ bí mật kinh doanh, công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
- Gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của người sử dụng lao động
- Nghỉ việc không có lý do chính đáng từ 5 ngày cộng dồn trong tháng
-
Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng
-
Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
-
Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật
-
Các trường hợp đặc biệt khác theo quy định mới của pháp luật từ năm 2025
Cập nhật quan trọng năm 2025: Những người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian theo quy định sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc cho thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, mà chỉ được tính trợ cấp thôi việc cho thời gian làm việc trước khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp (nếu có).
Công thức tính trợ cấp thôi việc năm 2025
Công thức tính trợ cấp thôi việc năm 2025 được áp dụng theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn mới. Cụ thể như sau:
Trợ cấp thôi việc = 1/2 × Tiền lương bình quân tháng × Số năm làm việc thực tế
Trong đó:
-
Tiền lương bình quân tháng là mức lương bình quân của 6 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bao gồm:
- Mức lương theo hợp đồng lao động
- Phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
- Tiền thưởng định kỳ được ghi trong hợp đồng lao động
-
Số năm làm việc thực tế là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi:
- Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương
- Thời gian nghỉ việc nhưng không thuộc trường hợp được tính vào thời gian làm việc
Điểm mới quan trọng năm 2025: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc sẽ được làm tròn theo nguyên tắc: từ đủ 6 tháng trở lên được tính là 1 năm, dưới 6 tháng được tính là 1/2 năm.
Cách xác định tiền lương bình quân tháng
Tiền lương bình quân tháng là cơ sở quan trọng để tính trợ cấp thôi việc. Theo quy định mới nhất năm 2025, tiền lương bình quân tháng được xác định như sau:
Tiền lương bình quân tháng = Tổng thu nhập của 6 tháng liền kề trước khi thôi việc ÷ 6
Các khoản thu nhập được tính gồm:
- Mức lương cơ bản ghi trong hợp đồng lao động
- Phụ cấp lương (phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, khu vực, độc hại…)
- Các khoản bổ sung khác ngoài lương được ghi trong hợp đồng
- Tiền thưởng định kỳ được quy định trong hợp đồng lao động
Các khoản không được tính:
- Tiền thưởng đột xuất, không định kỳ
- Tiền ăn giữa ca
- Các khoản hỗ trợ (xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở…)
- Tiền làm thêm giờ, làm đêm
- Tiền thưởng sáng kiến
- Các khoản phúc lợi khác
Lưu ý đặc biệt năm 2025: Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc khoán, tiền lương bình quân sẽ được tính dựa trên mức lương thực tế nhận được trong 6 tháng liền kề trước khi thôi việc.
Cách tính thời gian làm việc thực tế
Thời gian làm việc thực tế là yếu tố quan trọng thứ hai trong công thức tính trợ cấp thôi việc. Năm 2025, cách xác định thời gian làm việc thực tế như sau:
Thời gian được tính vào thời gian làm việc thực tế
- Thời gian thử việc được chấp nhận vào làm việc chính thức
- Thời gian học nghề, tập nghề nếu người lao động làm việc cho người sử dụng lao động sau khi kết thúc học nghề, tập nghề
- Thời gian làm việc theo các hợp đồng lao động kế tiếp không bị gián đoạn
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định
- Thời gian nghỉ việc vì tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Thời gian nghỉ việc được người sử dụng lao động đồng ý và trả lương
- Thời gian nghỉ phép năm, nghỉ lễ, tết
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nhưng tổng thời gian không quá 1 tháng
Thời gian không được tính vào thời gian làm việc thực tế
- Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương có tổng thời gian vượt quá 1 tháng
- Thời gian bị tạm giam, tạm giữ
- Thời gian người lao động không đến làm việc mà không được người sử dụng lao động chấp thuận
Thay đổi quan trọng năm 2025: Thời gian thử việc nay được tính vào thời gian làm việc thực tế nếu người lao động được ký hợp đồng chính thức sau khi thử việc. Đây là điểm có lợi cho người lao động so với quy định trước đây.
Ví dụ cụ thể về cách tính trợ cấp thôi việc năm 2025
Để hiểu rõ hơn về cách tính trợ cấp thôi việc, hãy xem xét các ví dụ cụ thể sau:
Ví dụ 1: Trường hợp không tham gia BHTN
Anh A làm việc tại công ty X từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 (5 năm) mà không tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Mức lương của anh A trong 6 tháng liền kề trước khi thôi việc như sau:
- Tháng 7/2024: 10.000.000 đồng
- Tháng 8/2024: 10.000.000 đồng
- Tháng 9/2024: 12.000.000 đồng (có thưởng định kỳ)
- Tháng 10/2024: 10.000.000 đồng
- Tháng 11/2024: 10.000.000 đồng
- Tháng 12/2024: 15.000.000 đồng (có thưởng cuối năm)
Bước 1: Tính tiền lương bình quân tháng
Tiền lương bình quân = (10.000.000 + 10.000.000 + 12.000.000 + 10.000.000 + 10.000.000 + 15.000.000) ÷ 6 = 11.166.667 đồng
Bước 2: Tính trợ cấp thôi việc
Trợ cấp thôi việc = 1/2 × 11.166.667 × 5 = 27.916.668 đồng
Ví dụ 2: Trường hợp có tham gia BHTN
Chị B làm việc tại công ty Y từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2024 (8 năm), trong đó:
- Từ 01/01/2017 đến 31/12/2019 (3 năm): không tham gia BHTN
- Từ 01/01/2020 đến 31/12/2024 (5 năm): có tham gia BHTN
Mức lương bình quân 6 tháng cuối của chị B là 15.000.000 đồng/tháng.
Bước 1: Xác định thời gian làm việc thực tế để tính trợ cấp thôi việc
- Chỉ được tính thời gian không tham gia BHTN: 3 năm
Bước 2: Tính trợ cấp thôi việc
Trợ cấp thôi việc = 1/2 × 15.000.000 × 3 = 22.500.000 đồng
Ví dụ 3: Trường hợp có thời gian nghỉ không hưởng lương
Anh C làm việc tại công ty Z từ 01/01/2020 đến 31/12/2024 (5 năm), trong đó có 2 tháng nghỉ không hưởng lương. Anh C không tham gia BHTN. Mức lương bình quân 6 tháng cuối là 12.000.000 đồng/tháng.
Bước 1: Xác định thời gian làm việc thực tế để tính trợ cấp thôi việc
- Tổng thời gian làm việc: 5 năm
- Thời gian nghỉ không hưởng lương: 2 tháng (vượt quá 1 tháng)
- Thời gian làm việc thực tế: 5 năm – (2 tháng – 1 tháng)/12 = 5 năm – 1/12 năm = 4,92 năm ≈ 5 năm (làm tròn theo quy định mới năm 2025)
Bước 2: Tính trợ cấp thôi việc
Trợ cấp thôi việc = 1/2 × 12.000.000 × 5 = 30.000.000 đồng
Lưu ý quan trọng năm 2025: Quy định mới về việc làm tròn thời gian làm việc thực tế (từ đủ 6 tháng trở lên được tính là 1 năm, dưới 6 tháng được tính là 1/2 năm) giúp người lao động được hưởng mức trợ cấp cao hơn.
Cách tính trợ cấp thôi việc cho các trường hợp đặc biệt
Người lao động làm việc không trọn tháng
Đối với người lao động làm việc không trọn tháng (ví dụ: bắt đầu làm việc giữa tháng hoặc nghỉ việc giữa tháng), cách tính năm 2025 như sau:
- Tính số ngày làm việc thực tế trong tháng không trọn
- Quy đổi thành tháng theo công thức:
Số tháng = Số ngày làm việc thực tế ÷ 26 ngày (số ngày làm việc bình quân trong tháng) - Làm tròn theo quy tắc: từ 15 ngày trở lên được tính là 1 tháng, dưới 15 ngày được tính là 1/2 tháng
Người lao động làm việc theo chế độ thời vụ hoặc theo hợp đồng dưới 12 tháng
Năm 2025, người lao động làm việc theo chế độ thời vụ hoặc hợp đồng dưới 12 tháng cũng được hưởng trợ cấp thôi việc nếu tổng thời gian làm việc theo các hợp đồng liên tiếp từ 12 tháng trở lên. Cách tính như sau:
- Cộng dồn thời gian làm việc của tất cả các hợp đồng liên tiếp
- Nếu tổng thời gian từ 12 tháng trở lên, áp dụng công thức tính trợ cấp thôi việc như thông thường
Người lao động nữ nghỉ thai sản
Đối với người lao động nữ nghỉ thai sản, thời gian nghỉ thai sản vẫn được tính vào thời gian làm việc thực tế để tính trợ cấp thôi việc. Cách tính như sau:
- Thời gian nghỉ thai sản theo chế độ (thông thường là 6 tháng) được tính vào thời gian làm việc thực tế
- Nếu người lao động nữ xin nghỉ thêm không hưởng lương sau thời gian nghỉ thai sản:
- Nếu thời gian nghỉ thêm không quá 1 tháng: vẫn được tính vào thời gian làm việc thực tế
- Nếu thời gian nghỉ thêm trên 1 tháng: phần vượt quá 1 tháng không được tính
Cập nhật mới năm 2025: Người lao động nữ nghỉ thai sản nếu quay lại làm việc và sau đó thôi việc trong vòng 6 tháng, sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc cao hơn 10% so với công thức thông thường để hỗ trợ tốt hơn cho lao động nữ có con nhỏ.
Thời điểm và phương thức chi trả trợ cấp thôi việc
Thời điểm và phương thức chi trả trợ cấp thôi việc là vấn đề nhiều người lao động quan tâm. Theo quy định mới nhất năm 2025:
Thời điểm chi trả
Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, trừ các trường hợp đặc biệt sau:
-
Thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong các trường hợp:
- Doanh nghiệp đang gặp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh
- Doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, tổ chức lại hoặc chuyển quyền sở hữu
- Doanh nghiệp gặp khó khăn đặc biệt về tài chính (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền)
-
Đối với người làm việc tại các vùng sâu, vùng xa, thời hạn chi trả có thể kéo dài thêm nhưng không quá 15 ngày làm việc.
Phương thức chi trả
Trợ cấp thôi việc có thể được chi trả theo một trong các phương thức sau:
- Trả trực tiếp bằng tiền mặt
- Chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của người lao động
- Các phương thức khác theo thỏa thuận giữa hai bên, nhưng phải đảm bảo thuận tiện cho người lao động
Điểm mới năm 2025: Người sử dụng lao động trả chậm trợ cấp thôi việc quá thời hạn quy định phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trợ cấp thôi việc nhân với lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm trả trợ cấp.
Quy định về thuế đối với trợ cấp thôi việc
Vấn đề thuế đối với khoản trợ cấp thôi việc luôn được người lao động quan tâm. Năm 2025, quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp thôi việc như sau:
Các khoản trợ cấp thôi việc không chịu thuế
Khoản trợ cấp thôi việc được tính theo quy định của Bộ luật Lao động không phải chịu thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:
Khoản không chịu thuế = 1/2 × Tiền lương bình quân tháng × Số năm làm việc thực tế
Các khoản trợ cấp thôi việc chịu thuế
Trường hợp người sử dụng lao động trả trợ cấp thôi việc cao hơn mức quy định của Bộ luật Lao động, phần chênh lệch vượt mức sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:
Khoản chịu thuế = Tổng trợ cấp thực nhận - Khoản không chịu thuế
Ví dụ: Anh D được công ty chi trả trợ cấp thôi việc 100 triệu đồng. Theo quy định, mức trợ cấp thôi việc anh D được hưởng là 60 triệu đồng. Như vậy:
- Khoản không chịu thuế: 60 triệu đồng
- Khoản chịu thuế: 100 – 60 = 40 triệu đồng
Cập nhật mới năm 2025: Từ năm 2025, mức thuế suất đối với phần trợ cấp thôi việc chịu thuế được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần, với mức thấp nhất là 5% và cao nhất là 35%.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chi trả trợ cấp thôi việc
Người sử dụng lao động có những trách nhiệm sau khi chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động:
- Chi trả đầy đủ và đúng hạn khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động
- Cung cấp bảng tính chi tiết về cách tính trợ cấp thôi việc cho người lao động
- Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động
- Cấp xác nhận về thời gian làm việc và nội dung công việc cho người lao động
- Thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội về việc chấm dứt đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động
- Bảo mật thông tin của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động
Điểm mới năm 2025: Người sử dụng lao động phải lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc chi trả trợ cấp thôi việc trong thời hạn ít nhất 5 năm (tăng từ 3 năm theo quy định cũ).
Quyền và nghĩa vụ của người lao động khi nhận trợ cấp thôi việc
Quyền của người lao động
- Được nhận đầy đủ và đúng hạn khoản trợ cấp thôi việc
- Được cung cấp bảng tính chi tiết về cách tính trợ cấp thôi việc
- Được khiếu nại, khiếu kiện nếu cảm thấy khoản trợ cấp thôi việc không được tính đúng hoặc không được chi trả đầy đủ
- Được nhận các giấy tờ liên quan như sổ bảo hiểm xã hội, giấy xác nhận thời gian làm việc…
- Được bảo mật thông tin cá nhân khi chấm dứt hợp đồng lao động
Nghĩa vụ của người lao động
- Hoàn thành các công việc, thủ tục liên quan đến việc bàn giao công việc
- Thanh toán các khoản nợ (nếu có) với người sử dụng lao động
- Hoàn trả tài sản, công cụ, dụng cụ thuộc sở hữu của người sử dụng lao động
- Giữ bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động
- Khai báo chính xác thông tin về thời gian làm việc, mức lương để tính toán trợ cấp thôi việc
Lưu ý mới năm 2025: Người lao động có quyền yêu cầu cơ quan quản lý lao động can thiệp nếu người sử dụng lao động trì hoãn việc chi trả trợ cấp thôi việc quá 45 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
Các quy định về miễn trừ và giảm trừ trợ cấp thôi việc
Trong một số trường hợp, khoản trợ cấp thôi việc có thể bị giảm trừ hoặc bị khấu trừ. Cụ thể:
Các trường hợp giảm trừ
- Người lao động có khoản nợ với người sử dụng lao động
- Người lao động gây thiệt hại tài sản cho người sử dụng lao động chưa bồi thường đầy đủ
- Người lao động vi phạm nghĩa vụ bàn giao công việc, tài sản
Mức giảm trừ tối đa
Theo quy định mới năm 2025, mức khấu trừ tối đa từ khoản trợ cấp thôi việc không được vượt quá 30% tổng số tiền trợ cấp thôi việc. Phần còn lại (nếu có) người lao động phải thanh toán theo thỏa thuận với người sử dụng lao động.
Chú ý: Việc khấu trừ phải được thực hiện công khai, minh bạch và có sự đồng ý của người lao động. Người sử dụng lao động phải cung cấp bảng tính chi tiết về các khoản khấu trừ.
Sự khác biệt giữa trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm
Nhiều người thường nhầm lẫn giữa trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm. Dưới đây là sự khác biệt cơ bản giữa hai khoản trợ cấp này:
| Tiêu chí | Trợ cấp thôi việc | Trợ cấp mất việc làm |
|---|---|---|
| Định nghĩa | Khoản tiền người lao động được nhận khi chấm dứt hợp đồng lao động | Khoản tiền người lao động được nhận khi bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế |
| Điều kiện áp dụng | Áp dụng khi người lao động làm việc từ đủ 12 tháng trở lên và chấm dứt hợp đồng theo quy định | Áp dụng khi người lao động bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp |
| Mức trợ cấp | 1/2 tháng lương cho mỗi năm làm việc | 1 tháng lương cho mỗi năm làm việc và ít nhất 2 tháng lương |
| Thời gian làm cơ sở tính | Thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia BHTN | Thời gian làm việc thực tế tại doanh nghiệp |
| Nguồn chi trả | Người sử dụng lao động chi trả | Người sử dụng lao động chi trả |
Cập nhật năm 2025: Trường hợp người lao động bị mất việc làm do doanh nghiệp chuyển đổi số hoặc áp dụng trí tuệ nhân tạo vào sản xuất, ngoài trợ cấp mất việc làm, người lao động còn được hỗ trợ thêm 1 tháng lương để tham gia các khóa đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp.
Cách khiếu nại khi không được chi trả đúng trợ cấp thôi việc
Trong trường hợp người lao động không được chi trả đúng trợ cấp thôi việc, có thể thực hiện các bước sau để khiếu nại:
Bước 1: Đối thoại trực tiếp với người sử dụng lao động
-
Chuẩn bị các tài liệu, chứng cứ liên quan:
- Hợp đồng lao động
- Bảng lương 6 tháng liền kề trước khi thôi việc
- Các giấy tờ chứng minh thời gian làm việc thực tế
- Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động
-
Gửi yêu cầu bằng văn bản đến người sử dụng lao động
-
Tổ chức đối thoại, thương lượng để giải quyết
Bước 2: Yêu cầu hòa giải của cơ quan quản lý lao động
Nếu đối thoại trực tiếp không thành công, người lao động có thể yêu cầu hòa giải tại Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện/quận nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở.
Bước 3: Khởi kiện tại Tòa án
Nếu hòa giải không thành công hoặc quá thời hạn hòa giải mà không được giải quyết, người lao động có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Thời hiệu khởi kiện: Theo quy định mới năm 2025, thời hiệu khởi kiện yêu cầu trả trợ cấp thôi việc là 1 năm kể từ ngày phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp bị vi phạm.
Lưu ý mới năm 2025: Người lao động có thể nộp đơn khiếu nại trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, giúp quá trình khiếu nại được thuận tiện và nhanh chóng hơn.
Các câu hỏi thường gặp về trợ cấp thôi việc năm 2025
Người lao động có thời gian thử việc có được tính vào thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc không?
Có. Theo quy định mới năm 2025, thời gian thử việc được tính vào thời gian làm việc thực tế để tính trợ cấp thôi việc nếu người lao động được tuyển dụng chính thức sau thời gian thử việc.
Người lao động đã nghỉ hưu có được nhận trợ cấp thôi việc không?
Không. Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc.
Có phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp thôi việc không?
Khoản trợ cấp thôi việc được tính theo quy định của Bộ luật Lao động không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, phần vượt mức quy định (nếu có) sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân.
Người lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ có được hưởng trợ cấp thôi việc không?
Có, nếu tổng thời gian làm việc theo các hợp đồng thời vụ liên tiếp từ 12 tháng trở lên. Năm 2025, quy định này được áp dụng rộng rãi hơn để bảo vệ người lao động thời vụ.
Khi công ty sáp nhập, người lao động có được nhận trợ cấp thôi việc không?
Trong trường hợp doanh nghiệp sáp nhập và người lao động tiếp tục làm việc, người lao động không được nhận trợ cấp thôi việc. Tuy nhiên, thời gian làm việc trước đó vẫn được tính là thời gian làm việc liên tục.
Người lao động nghỉ không hưởng lương có được tính vào thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc không?
Thời gian nghỉ không hưởng lương không quá 1 tháng vẫn được tính vào thời gian làm việc thực tế để tính trợ cấp thôi việc. Phần vượt quá 1 tháng sẽ không được tính.
Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có được hưởng trợ cấp thôi việc không?
Có. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động và đáp ứng các điều kiện theo quy định cũng được hưởng trợ cấp thôi việc như lao động Việt Nam.
Kết luận: Những điểm cần lưu ý về trợ cấp thôi việc năm 2025
Trợ cấp thôi việc là quyền lợi quan trọng của người lao động khi chấm dứt quan hệ lao động. Sau khi tìm hiểu chi tiết về cách tính trợ cấp thôi việc năm 2025, có một số điểm quan trọng người lao động và người sử dụng lao động cần lưu ý:
-
Hiểu rõ điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc: Người lao động cần nắm vững các trường hợp được và không được hưởng trợ cấp thôi việc để bảo vệ quyền lợi của mình.
-
Lưu giữ đầy đủ hồ sơ liên quan: Hợp đồng lao động, bảng lương, các quyết định tăng lương, khen thưởng… là những tài liệu quan trọng để chứng minh thời gian làm việc và mức lương khi tính trợ cấp thôi việc.
-
Phân biệt rõ giữa trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm: Hai khoản này có điều kiện và mức chi trả khác nhau, người lao động cần hiểu rõ để nhận đúng quyền lợi.
-
Chủ động tìm hiểu quyền lợi: Người lao động nên chủ động tìm hiểu quyền lợi của mình từ trước khi quyết định thôi việc để đảm bảo nhận đủ các khoản trợ cấp theo quy định.
-
Thời hạn khiếu nại: Nếu có tranh chấp về trợ cấp thôi việc, cần lưu ý thời hiệu khởi kiện là 1 năm kể từ ngày phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp bị vi phạm.
Với những thay đổi tích cực trong quy định về trợ cấp thôi việc năm 2025, người lao động đã được bảo vệ tốt hơn khi chấm dứt quan hệ lao động. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi của mình, người lao động cần hiểu rõ và nắm vững các quy định pháp luật liên quan.
Tại JobNow, chúng tôi luôn cập nhật những thông tin mới nhất về quyền lợi người lao động, giúp bạn tự tin trong mọi giai đoạn của quá trình làm việc. Dù bạn đang tìm kiếm việc làm mới hay chuẩn bị chấm dứt hợp đồng hiện tại, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn với các thông tin chính xác và hữu ích nhất.









Để lại một bình luận